Những điểm mới của fast 10.2 so với phiên bản cũ


Những điểm mới của FAST 10.2 so với phiên bản cũ

1 .Tóm tắt những điểm mới của FA 10.2

Phiên bản FA 10.2 có những điểm mới sau:

–          Cập nhật thông tư 28 liên quan đến thuế GTGT

–          Chỉnh sửa liên quan đến quyển chứng từ: luôn lựa chọn sử dụng quyển c.từ

–          Cảnh báo khi lưu phiếu thu chi, báo nợ, báo có khi số tiền = 0.

–          Thay đổi cách bảo mật, cấp tên, cấp mã số

–          Thêm 1 số báo cáo

–          Chỉnh sửa lỗi.

2.  Cập nhật thông tư 28 liên quan đến thuế – Phân hệ kế toán thuế

2.1 .   B.kê hoá đơn c.từ hàng hoá, dịch vụ mua vào TT28 (01-2 – GTGT)

Menu: Kế toán thuế/ Báo cáo thuế đầu vào/ Bảng kê hoá đơn ct hh mua vào TT28

  • Thêm một ‘Danh mục nhóm thuế GTGT’ (danh mục ẩn không hiện cho người dùng khai báo) bao gồm các trường thông tin sau:

Mã nhóm          : 16 ký tự

Tên nhóm          : 256 ký tự

Kết xuất thếu     : 1- Có; 0- Không còn sử dụng; Luôn ngầm định 1

Điều kiện lọc

  • Sửa trường ‘Thuế suất’ thành ‘Mã thuế’, lookup từ danh mục thuế suất thuế GTGT, cho phép lọc ‘like’

Màn hình browse

  • Sửa lại cho phép nhóm các hoá đơn theo ‘ Mã nhóm’ (thay vì theo mã thuế như hiện tại)
  • Sắp xếp theo ‘STT sắp xếp’ của ‘Mã nhóm’ (khai báo trong danh mục nhóm thuế GTGT). Sắp xếp theo chuẩn hiện tại (Ngày hoá đơn à Số seriàSố hoá đơn)
  • Luôn hiện tất cả các mã nhóm thuế hiện có trong danh mục (trạng thái =1- còn sử dụng’) kể cả các mã nhóm thuế không có hoá đơn phát sinh

Mẫu báo cáo

  • Chỉ tiêu “5. Hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT”: để dữ liệu lên được tại chỉ tiêu này thì cần phải khai báo thêm một mã tính chất thuế trong danh mục tính chất thuế để cập nhật khi phát sinh là được;
  • Chỉ tiêu “Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ mua vào”:  Tính bằng cách cộng các dòng tổng của các chỉ tiêu 1, 2, 3, 4 tại cột 8;
  • Chỉ tiêu “Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào”:  Tính bằng cách cộng các dòng tổng của các chỉ tiêu 1, 2, 3, 4 tại cột 10.

2.2 . B.kê hoá đơn c.từ hàng hoá, dịch vụ bán ra TT28 (01-1 – GTGT)

Menu: Kế toán thuế/ Báo cáo thuế đầu ra/ Bảng kê hoá đơn ct hh bán ra TT28

  • Thêm một “Danh mục nhóm thuế GTGT” (danh mục ẩn, không hiện cho người dùng khai báo), bao gồm các trường thông tin sau:

Mã nhóm          : 16 ký tự

Tên nhóm          : 256 ký tự

Tên nhóm 2       : 256 ký tự

Kết xuất thuế     : 1 – Có, 0 – Không. Ngầm định = 1.

Stt sắp xếp       : 4 ký tự

Trạng thái          : 1 – Còn sử dụng, 0 – Không còn sử dụng. Ngầm định = 1.

  • Danh mục thuế suất thuế GTGT: Thêm 1 trường “Nhóm thuế”, cho nằm ngay dưới trường “Tên 2”, lookup từ “Danh mục nhóm thuế GTGT”

Điều kiện lọc

  • Sửa trường “Thuế suất” lại thành “Mã thuế” (lookup từ danh mục thuế suất thuế GTGT, cho phép lọc dạng “Like”).

Màn hình kết quả browse

  • Sửa lại cho phép nhóm các hóa đơn theo “Mã nhóm” (thay vì theo mã thuế như hiện tại) và sắp xếp theo “Stt sắp xếp” của “Mã nhóm” (khai báo trong danh mục nhóm thuế GTGT) -> sau đó sắp xếp theo chuẩn hiện tại (Ngày hóa đơn -> Số seri -> Số hóa đơn)
  • Luôn hiện tất cả các mã nhóm thuế hiện có trong danh mục (trạng thái = 1 – “Còn sử dụng”), kể cả các mã nhóm thuế không có hóa đơn phát sinh.

Mẫu báo cáo

  • Chỉnh sửa phần thông tin chung phía trên và dưới theo mẫu báo cáo mới
  • Phần [4], [5]: dạng text, thông tin để trắng như trên mẫu, không cần tự động lấy từ biến nào
  • Chỉ tiêu “Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra”: được tính bằng cách cộng các dòng tổng của các chỉ tiêu 1, 2, 3, 4 tại cột 8
  • Chỉ tiêu “Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT”: được tính bằng cách cộng các dòng tổng của các chỉ tiêu 2, 3, 4 tại cột 8
  • Chỉ tiêu “Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra”: được tính bằng cách cộng các dòng tổng của các chỉ tiêu 2, 3, 4 tại cột 9.

Yêu cầu khác:

  • Chỉnh sửa chức năng kết xuất sang phần mềm HTKK phiên bản mới.

Lưu ý:

  • Để lên được báo cáo này thì phải khai báo sẵn 5 mã nhóm tương ứng trên bảng kê cho “Danh mục nhóm thuế GTGT”. Sau đó vào “Danh mục thuế suất thuế GTGT”, chọn các mã thuế đầu ra để add “Mã nhóm” vào.
  • Trường hợp doanh nghiệp có bán hàng đại lý đúng giá, hoặc có làm dịch vụ nhận ủy thác nhập khẩu thì phải tạo ra các mã thuế riêng (dùng khi xuất hóa đơn bán hàng đại lý hoặc xuất hàng chuyển cho đơn vị ủy thác) và khai báo các mã thuế này thuộc “Mã nhóm” -> “5. Hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT)”.

2.3. Tờ khai thuế GTGT TT28 (01/GTGT)

Menu: Kế toán thuế/ Tờ khai thuế GTGT/ Tờ khai thuế GTGT (TT28)

Điều kiện lọc

  • Thêm trường “Bổ sung (lần)” (2 ký tự, ko có số lẻ), cho nằm ngay dưới trường “Năm”, ngầm định = 0.

Mẫu báo cáo

  • Chỉnh sửa các nhãn thuộc phần thông tin chung phía trên và phía dưới theo mẫu báo cáo mới;

o    Phần [2], [3]: Nếu giá trị tại trường “Bổ sung (lần)” ở màn hình điều kiện lọc báo cáo bằng 0 thì đánh dấu “X” vào ô [02] và để trống tại ô [03], ngược lại thì gán giá trị đó vào ô [03] và để trống ô [02];

o    Phần [12] -> [20]: Dạng text, thông tin để trắng như trên mẫu, không cần tự động lấy từ biến nào;

  • Phần thông tin chi tiết: Từ mục III trở xuống, cột “Chỉ tiêu” -> xem xét cho độ rộng dài đến cột “Thuế GTGT” như trên mẫu nếu được (không được thì thôi).
  • Chỉ tiêu [37], [38], [39], [40b]: Khai báo người dùng tự nhập.
  • Các tài khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thuộc hoạt động đầu tư hiện hành trong chương trình (133112, 133122, 133132, 1331412, 1331422, 13321, 13322) phải tách ra thành 3 tiểu khoản chi tiết: 1 cho hoạt động đầu tư thông thường, 2 cho dự án đầu tư (thành lập pháp nhân mới) trên cùng địa bàn với trụ sở doanh nghiệp, 3 cho dự án đầu tư (thành lập pháp nhân mới) khác địa bàn với trụ sở doanh nghiệp. Trong các tiểu khoản 2 và 3 thì phải mở chi tiết cho từng dự án đầu tư cụ thể.
  • Chỉ tiêu [22]: Lấy số dư từ tệp sổ cái và chỉ khai báo các tài khoản thuế nợ không liên quan đến dự án đầu tư (cả cùng địa bàn và khác địa bàn). Khai báo cụ thể bao gồm: 133111, 1331121, 133113, 133121, 1331221, 133123,133131, 1331321, 133133, 133211, 133221
  • Chỉ tiêu [23], [24]: Khai báo lấy phát sinh từ tệp thuế đầu vào và chỉ khai báo các tài khoản thuế nợ không liên quan đến dự án đầu tư (cả cùng địa bàn và khác địa bàn);
  • Chỉ tiêu [37], [38], [39]: Khai báo người dùng tự nhập;
  • Chỉ tiêu [40b]: Lấy phát sinh từ tệp số cái, khai báo Nợ 33311/Có các tài khoản 133_ liên quan đến thuế đầu vào được khấu trừ của dự án đầu tư cùng địa bàn.

2.4 . Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp TT28 (03/TNDN)

Menu: Kế toán thuế/ Quyết toán thuế TNDN/ Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN (TT28)

Điều kiện lọc

  • Thêm trường “Bổ sung (lần)” (2 ký tự, ko có số lẻ), cho nằm ngay dưới trường “Từ ngày”, ngầm định = 0.
  • Thêm 1 ô dạng check box, cho nằm dưới ngay dưới ô “Bổ sung (lần)” với diễn giải là “Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc”, lần đầu vào báo cáo thì ngầm định không check, sau đó thì phải lưu lại theo lần vào báo cáo gần nhất.

Mẫu báo cáo

  • Chỉnh sửa các nhãn thuộc phần thông tin chung phía trên và phía dưới theo mẫu báo cáo mới;
  • Phần [2], [3]: Nếu giá trị tại trường “Bổ sung (lần)” ở màn hình điều kiện lọc báo cáo bằng 0 thì đánh dấu “X” vào ô [02] và để trống tại ô [03], ngược lại thì gán giá trị đó vào ô [03] và để trống ô [02];
  • Đánh dấu “X” vào ô “Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc” nếu ở điều kiện lọc báo cáo có check chọn;
  • Phần [12] -> [20]: Dạng text, thông tin để trắng như trên mẫu, không cần tự động lấy từ biến nào;

2.5 .  Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh TT28 (03-1A/TNDN)

Menu: Kế toán thuế/ Quyết toán thuế TNDN/ Phụ lục KQSXKD năm (TT28)

Mẫu báo cáo

  • Chỉnh sửa các nhãn thuộc phần thông tin chung phía trên và phía dưới theo mẫu báo cáo mới;
  • Trường “Tên đại lý”, “Mã số thuế (đại lý)”: Dạng text, thông tin để trắng như trên mẫu, không cần tự động lấy từ biến nào;

2.6 . Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính TT28 (01A/TNDN)

Menu: Kế toán thuế/ Quyết toán thuế TNDN/ Tờ khai thuế TNDN tạm tính (TT28)

Điều kiện lọc

  • Thêm trường “Bổ sung (lần)” (2 ký tự, ko có số lẻ), cho nằm ngay dưới trường “Từ/đến ngày”, ngầm định = 0.
  • Thêm 1 ô dạng check box, cho nằm dưới ngay dưới ô “Bổ sung (lần)” với diễn giải là “Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc”, lần đầu vào báo cáo thì ngầm định không check, sau đó thì phải lưu lại theo lần vào báo cáo gần nhất

Mẫu báo cáo

  • Chỉnh sửa các nhãn thuộc phần thông tin chung phía trên và phía dưới theo mẫu báo cáo mới;
  • Phần [2], [3]: Nếu giá trị tại trường “Bổ sung (lần)” ở màn hình điều kiện lọc báo cáo bằng 0 thì đánh dấu “X” vào ô [02] và để trống tại ô [03], ngược lại thì gán giá trị đó vào ô [03] và để trống ô [02];
  • Đánh dấu “X” vào ô “Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc” nếu ở điều kiện lọc báo cáo có check chọn;
  • Phần [12] -> [20]: Dạng text, thông tin để trắng như trên mẫu, không cần tự động lấy từ biến nào;

3. Thêm một số báo cáo mới

3.1 . Sổ chi tiết tiền vay (lên cho tất cả các khế ước)

Vào Phân hệ Kế toán tổng hợp/ Sổ kế toán chi tiết/ Sổ chi tiết tiền vay

  • Thêm mới Sổ chi tiết tiền vay (tất cả các khế ước)

3.2. Sổ chi tiết bán hàng (lên cho tất cả các vật tư)

Menu: Kế toán tổng hợp/ Sổ kế toán chi tiết/ Sổ chi tiết bán hàng (tất cả các vật tư)

  • Thêm mới Sổ chi tiết bán hàng (tất cả vật tư)

4. Một số hoàn thiện

4.1. Thay đổi cách bảo mật, cấp tên, mã số

FA 10.2 có thay đổi cách bảo mật, cấp tên, cấp mã số so với phiên bản FA 10.1.

4.2. Cảnh báo trùng hóa đơn đầu vào – thêm kiểm tra MST

Thêm kiểm tra MST. Điều này do hiện các DN tự in hóa đơn nên số seri/ký hiệu hóa đơn có thẻ trùng nhau.

Kiểm tra trùng Ngày hd + Ký hiệu + số hd + MST

Khai báo tham số hệ thống ở Tab “C.nợ phải trả”

  • Thêm tuỳ chọn Kiểm tra trùng hoá đơn đầu vào

Bài viết liên quan:

Leave a Comment