1

Mức phạt chậm nộp Báo cáo tài chính, lập sai BCTC

NHẬN GIA SƯ KẾ TOÁN CẤP TỐC xem ngay

HỌC KẾ TOÁN GIẢM 50% HỌC PHÍ xem ngay

LÀM DỊCH VỤ KẾ TOÁN GIÁ RẺ xem ngay

Mức phạt chậm nộp Báo cáo tài chính, không lập hoặc lập BCTC không đầy đủ nội dung, không đúng mẫu BCTC. Mức phạt hạch toán sai Tài khoản, không đúng theo hệ thống tài khoản kế toán theo quy định …

Từ ngày 1/5/2018, Theo điều 10, điều 11, điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, cụ thể như sau:

1. Xử phạt hành vi vi phạm về tài khoản kế toán

Mức phạt 5.000.000 đồng đến 10.000.000
a) Hạch toán không đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán;
b) Thực hiện sửa đổi nội dung, phương pháp hạch toán của tài khoản kế toán hoặc mở thêm tài khoản kế toán thuộc nội dung phải được Bộ Tài chính chấp thuận mà chưa được chấp thuận.
-> Đây là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Mức phạt 5.000.000 đồng đến 10.000.000
– Không thực hiện đúng hệ thống tài khoản kế toán đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận.

56

Mức phạt chậm nộp Báo cáo tài chính, lập sai BCTC

2. Xử phạt vi phạm về lập và trình bày báo cáo tài chính

Mức phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
a) Lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung hoặc không đúng biểu mẫu theo quy định;
b) Báo cáo tài chính không có chữ ký của người lập, kế toán trưởng, phụ trách kế toán hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.
-> Đây là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Mức phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
a) Lập không đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy định;
b) Áp dụng mẫu báo cáo tài chính khác với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán trừ trường hợp đã được Bộ Tài chính chấp thuận.

Mức phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
a) Không lập báo cáo tài chính theo quy định;
b) Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán;
c) Lập và trình bày báo cáo tài chính không tuân thủ đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.

Mức phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
a) Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc lập và trình bày báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy báo cáo tài chính bị giả mạo, khai man đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
Xử phạt vi phạm về nộp và công khai báo cáo tài chính

Mức phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
a) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định;
b) Công khai báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.

CHÚ Ý:
– Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức.

Có thể bạn cần xem: Những sai phạm thường gặp khi thanh kiểm tra thuế

4. Mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế (Tờ khai Quyết toán thuế TNDN, TNCN…). 

Trước ngày 1/5/2018:
Theo điều 9 và 10 Nghị định 105/2013/NĐ-CP cụ thể như sau

Phạt từ 5.000.000 – 10.000.000 
– Không lập báo cáo tài chính hoặc lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định;

– Lập và trình bày báo cáo tài chính không đúng phương pháp; không rõ ràng; không nhất quán theo quy định;

– Nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 01 tháng đến 03 tháng theo thời hạn quy định;

– Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định, gồm: Quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm và các Khoản thu chi tài chính khác; tình hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, kết quả hoạt động kinh doanh, trích lập và sử dụng các quỹ, thu nhập của người lao động;

– Công khai báo cáo tài chính chậm từ 01 tháng đến 03 tháng theo thời hạn quy định.

– Hạch toán không theo đúng nội dung quy định của tài Khoản kế toán;

– Sửa đổi nội dung, phương pháp hạch toán của tài Khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc mở thêm tài Khoản kế toán trong hệ thống tài Khoản kế toán cấp I đã lựa chọn mà không được Bộ Tài chính chấp nhận.

 Phạt từ 10.000.000 – 20.000.000
– Không áp dụng đúng hệ thống tài Khoản kế toán quy định cho ngành và lĩnh vực hoạt động của đơn vị;

– Không thực hiện đúng hệ thống tài Khoản đã được Bộ Tài chính chấp thuận

Phạt từ 20.000.000 – 30.000.000

– Nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm quá 03 tháng theo thời hạn quy định;

– Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán;

– Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính;

– Thoả thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính;

– Cố ý, thoả thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật;

– Thực hiện việc công khai báo cáo tài chính chậm quá 03 tháng theo thời hạn quy định;

– Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật;

– Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán.

KẾ TOÁN HÀ NỘI chúc các bạn thành công!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *