1

Cách kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

NHẬN GIA SƯ KẾ TOÁN CẤP TỐC xem ngay

HỌC KẾ TOÁN GIẢM 50% HỌC PHÍ xem ngay

LÀM DỊCH VỤ KẾ TOÁN GIÁ RẺ xem ngay

KẾ TOÁN HÀ NỘI tham khảo và chia sẻ cho các bạn: Hướng dẫn cách kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ chi tiết: Cách xác định đối tượng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp Tờ khai thuế … theo Thông tư 156, Thông tư 219, Thông tư 119 và Thông tư 93/2017/TT-BTC:

I. Cách xác định đối tượng kê khai thuế GTGT theo pp khấu trừ:

Theo điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định: Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:

a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ;
b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.
 

Những DN được đăng ký tự nguyện áp dụng pp khấu trừ gồm:a) Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ.
 
b) Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
    Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
    Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
 
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.
 
d) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.
đ) Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã.

(Theo điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC)

=> Những đối tượng trên nếu muốn kê khai thuế GTGT khấu trừ thì nộp Mẫu Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT đến cơ quan thuế.
– Thời hạn chậm nhất là trước thời hạn nộp hồ sơ khai thuế kỳ đầu tiên.

– Nếu cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng phương pháp trực tiếp thì gửi Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT đến cơ quan thuế.

(Theo Công văn 4253/TCT-CS ngày 20/9/2017 của Tổng cục thuế)

II. Cách tính số thuế GTGT theo pp khấu trừ phải nộp:

– Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và nộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra:

 

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

a) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra = Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT.
     Thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.

Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu ra được xác định = Giá thanh toán trừ (-) Giá tính thuế quy định tại khoản 12 Điều 7 Thông tư 219.

– Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn, chứng từ.

Ví dụ: DN bán sắt, thép, giá bán chưa có thuế GTGT đối với sắt F6 là: 11.000.000 đồng/tấn; thuế GTGT 10% bằng 1.100.000 đồng/tấn, nhưng khi bán có một số hóa đơn doanh nghiệp chỉ ghi giá bán là 12.100.000 đồng/tấn thì thuế GTGT tính trên doanh số bán được xác định bằng: 12.100.000 đồng/tấn x 10% = 1.210.000 đồng/tấn thay vì tính trên giá chưa có thuế là 11.000.000 đồng/tấn.

b) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

– Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế và phương pháp tính hướng dẫn tại khoản 12 Điều 7 Thông tư 219 để xác định giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào. 

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo nguyên tắc, điều kiện khấu trừ thuế GTGT quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Thông tư này. -> Chi tiếtĐiều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Ví dụ 1: Trong kỳ, Công ty kế toán Thiên Ưng thanh toán dịch vụ đầu vào được tính khấu trừ là loại đặc thù:
Tổng giá thanh toán 110 triệu đồng (giá có thuế GTGT), dịch vụ này chịu thuế là 10%, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính như sau:

110 triệu x 10% = 10 triệu đồng
1 + 10%

=> Giá chưa có thuế là 100 triệu đồng, thuế GTGT là 10 triệu đồng
 

III. Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

– Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT.

hướng dãn kê khai thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ

Các bạn chỉ cần nộp tờ khai mà không cần phải nộp các phụ lục kèm theo (Theo điều 5 Luật số 71/2014/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015)

 

Lưu ý: Các bạn nên kê khai trên phần mềm HTKK mới nhất nhé! Để hạn chế 1 số lỗi khi nộp tờ khai qua mạng

IV. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

– Nếu kê khai theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau.
VD: Tờ khai tháng 5/2018 -> Hạn chậm nhất là ngày 20/6/2018.

– Nếu kê khai theo quý chậm nhất là ngày 30 của quý sau.
VD: Tờ khai quý 2/2018 -> Hạn chậm nhất là ngày 30/7/2018.

Chú ý: Thời hạn nộp tờ khai cũng là thời hạn nộp tiền thuế (nếu có phát sinh nhé!)
– Dù là DN mới thành lập (không phát sinh) hoặc đang hoạt động không phát sinh -> Thì vẫn phải kê khai và nộp Tờ khai thuế GTGT bình thường nhé.

————————————————

KẾ TOÁN HÀ NỘI chúc các bạn thành công!

KHÓA TIN HỌC VĂN PHÒNG CƠ BẢNxem ngay

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG CƠ BẢNxem ngay

KHÓA HỌC TIẾNG NHẬT CƠ BẢNxem ngay

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *