Cách hạch toán tiền phạt nộp chậm thuế vi phạm hành chính

NHẬN GIA SƯ KẾ TOÁN CẤP TỐC xem ngay

DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI GIÁ RẺxem ngay

DỊCH VỤ CHỮ KÝ SỐ GIÁ RẺ xem ngay

Kế toán Hà Nội tham khảo và chia sẻ cho các bạn: Hướng dẫn cách hạch toán tiền phạt nộp chậm thuế GTGT, TNCN, TNDN như: Phạt chậm nộp Tờ khai thuế, phạt chậm nộp tiền thuế … Cách hạch toán truy thu thuế sau quyết toán thanh tra thuế, tiền phạt vi phạm luật thuế, vi phạm hành chính …

Các công văn hướng dẫn hạch toán truy thu thuế sau khi quyết toán, hạch toán tiền phạt nộp chậm tiền thuế cụ thể như sau:

I. Hạch toán tiền phạt, tiền chậm nộp thuế, vi phạm hành chính:

– Khi nhận quyết định xử lý:
Nợ TK 811: Chi phí khác
Có TK  3339: Phí lệ phí và các khoản phải nộp

cách hạch toán tiền phạt nộp chấm thuế, vi phạm hành chính

– Khi nộp tiền phạt:
Nợ  TK  3339: Phí lệ phí và các khoản phải nộp
Có TK 111/112.

– Cuối kỳ kết chuyển:
Nợ TK 911
    Có TK 811

Chú ý: Theo khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định: Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

“2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.”

-> Như vậy: Khoản tiền phạt chậm nộp thuế, vi phạm hành chính … sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN (Cuối năm khi tính thuế TNDN thì phải loại ra)
Xem thêm: Cách xử lý các khoản chi phí không được trừ
II. Cách hạch toán tiền thuế truy thu thêm:

Theo Công văn Số 13521/CT-TTHT ngày 28/12/2007 của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh về việc Hạch toán kế toán số thuế truy thu thêm qua kiểm tra quyết toán thuế:

“Trả lời văn bản số 15-02/QH-CV/2007 ngày 30/11/2007 của Công Ty TNHH Quốc Hùng về việc hạch toán số thuế truy thu thêm qua kiểm tra quyết toán; Cục thuế TP có ý kiến trả lời như sau :

 – Căn cứ Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính

1. Hạch toán tiền thuế truy thu thêm :

Trường hợp năm 2007, Công Ty được Chi Cục thuế Quận Tân Bình kiểm tra quyết toán thuế các niên độ từ năm 2002 đến năm 2005, phải truy thu nộp thêm số thuế GTGT, thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân, thì tại thời điểm nhận được Quyết định xử lý truy thu, Công Ty hạch toán :

– Thuế GTGT truy thu thêm:
Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
        Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
 
– Thuế TNDN truy thu thêm :
Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
        Có TK 3334 – Thuế TNDN phải nộp
 
– Thuế Thu nhập cá nhân truy thu thêm :
+ Trường hợp khấu trừ vào tiền lương của người lao động kỳ này
Nợ TK 334- Phải trả người lao động

        Có TK 3335 – Thuế TNCN phải nộp

+ Trường hợp do công ty phải trả
Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

        Có TK 3335 – Thuế TNCN phải nộp

– Khi nộp tiền thuế truy thu thêm:
Nợ TK 3331, 3334, 3335
        Có TK 111, 112

2.- Về điều chỉnh số trích khấu hao TSCĐ:
Trường hợp qua kiểm tra phát hiện Công Ty trích khấu hao cao hơn mức quy định tại Chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính, làm ảnh hưởng đến lợi nhuận thực tế của các kỳ kế toán từ năm 2002 đến năm 2005, thì Công Ty hạch toán điều chỉnh lại số trích vượt mức quy định như sau :

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
     Có TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

Các trường hợp điều chỉnh nêu trên, Công ty không phải lập lại sổ sách kế toán, cũng như lập lại tờ khai quyết toán thuế TNDN, tờ khai thuế GTGT của các kỳ trước.”

 

 
Theo Công văn số 927/CT-TTHT của Cục Thuế tỉnh Hải Dương ban hành ngày 26/3/2015 về việc hướng dẫn nghiệp vụ điều chỉnh sổ sách kế toán sau khi có kết luận thanh tra thuế.

Căn cứ Điều 94, Điều 95 Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp về hạch toán tài khoản 811 – Chi phí khác; Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng từ năm tài chính 2015).

– Theo các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần tư vấn quy hoạch và thiết kế xây dựng Hải Dương bị truy thu thuếphạt vi phạm về thuếtính tiền chậm nộp thuế, Cục Thuế tỉnh Hải Dương hướng dẫn hạch toán như sau:
1. Hạch toán tiền thuế truy thu thêm:

Trường hợp Công ty bị truy thu thuế GTGT, thuế TNDN thì tại thời điểm nhận được Quyết định xử lý truy thu, Công ty hạch toán:

– Hạch toán tiền Thuế GTGT truy thu:
Nợ TK 811 – Chi phí khác.
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

– Hạch toán tiền Thuế TNDN truy thu:
Nợ TK 821 – Chi phí thuế TNDN
Có TK 3334 – Thuế TNDN phải nộp.

– Khi nộp tiền thuế:
Nợ 3331, 3334
Có 111,112

2. Hạch toán tiền phạt, tiền chậm nộp thuế:

– Khi nhận quyết định xử lý:
Nợ TK 811: Chi phí khác
Có TK  3339: Phí lệ phí và các khoản phải nộp

– Khi nộp tiền phạt:
Nợ  TK  3339: Phí lệ phí và các khoản phải nộp
Có TK 111/112.

Các trường hợp điều chỉnh nêu trên, đơn vị không phải lập lại sổ sách kế toán, cũng như không phải lập lại tờ khai quyết toán thuế TNDN, tờ khai thuế GTGT của các kỳ trước. Cuối năm tài chính khi quyết toán thuế TNDN đơn vị tự loại phần chi phí không được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN trên tờ khai quyết toán theo quy định của luật thuế TNDN.”

Xem thêm: Mức phạt chậm nộp tiền thuế
Kế toán Hà nội xin chúc các bạn thành công. Các bạn muốn tìm hiểu chuyên sâu hơn về thuế TNCN, TNDN… Kỹ năng quyết toán thuế thì có thể có tham gia: Khóa học quyết toán thuế thực tế chuyên sâu.
__________________________________________________
 
cách hạch toán truy thu phạt chậm nộp thuế

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *